486958 Arrokoth
486958 Arrokoth

486958 Arrokoth

(486958) 2014 MU69, còn gọi là Ultima Thule, là một thiên thể bên ngoài Sao Hải Vương thuộc vành đai Kuiper. Nó hệ hai vật thể tiếp xúc nhau với chiều dài bằng 31 km, bao gồm hai vật thể có đường kính lần lượt là 19 km và 14 km được đặt tên tương ứng "Ultima" và "Thule". Vật thể có chu kỳ quỹ đạo 295 năm và độ nghiêngđộ lệch tâm quỹ đạo nhỏ, nó được phân loại vào các vật thể thuộc vành đai Kuiper chính và được cho là đã không chịu những tác động nhiễu loạn lớn trong lịch sử hình thành hệ Mặt Trời và còn giữ được trạng thái nguyên thủy cho đến ngày nay. Trong lần theo dõi vật thể này đi ngang qua một ngôi sao ở xa, các nhà thiên văn học ước tính nó có hình dạng dài bởi đường cong ánh sáng chụp được có hình dáng phẳng hơn so với của một vật thể dạng cầu.2014 MU69 được phát hiện vào ngày 26 tháng 6 năm 2014 bằng Kính viễn vọng không gian Hubble khi các nhà thiên văn sử dụng trong kế hoạch tìm kiếm các vật thể thuộc vành đai Kuiper mà sẽ là đối tượng khám mới của tàu New Horizons sau khi đã thám hiểm Pluto. Thiên thể này được chọn ra so với hai thiên thể khác là 2014 OS3932014 PN70 cũng ở trong danh sách có thể khám phá bởi New Horizons. Tên gọi khác của nó, Ultima Thule, mang hàm ý trong tiếng Latin cho một nơi nằm bên ngoài biên giới của thế giới đã biết đến, đã được chọn trong một cuộc thi lựa chọn tên gọi từ công chúng năm 2018. Đội New Horizons sẽ đệ trình tên gọi chính thức này lên Hiệp hội Thiên văn Quốc tế sau khi con tàu bay qua thiên thể vào ngày 1 tháng 1 năm 2019, khi ấy bản chất của thiên thể sẽ được biết chính xác hơn. Đây là thiên thể xa nhất trong hệ Mặt Trời từng được khám phá bởi một tàu vũ trụ.

486958 Arrokoth

Nơi khám phá trên Quỹ đạo Trái Đất
Điểm cận nhật 427212447±00014309 AU
Góc cận điểm 174418°±0037°
Bán trục lớn 445813998 AU
Chuyển động trung bình 0° 0m 11.92s / day
Kinh độ điểm mọc 15899773°±000045°
Độ lệch tâm 00417249±00000346
Tên định danh thay thế
  • Ultima Thule (chưa chính thức)[4]
  • PT1[5]
  • 1110113Y[6]
  • Object 11[7]
Khám phá bởi Kính viễn vọng không gian Hubble
Tên định danh (486958) 2014 MU69
Cung quan sát 851 ngày
Cấp sao biểu kiến 26.8[10]
Độ nghiêng quỹ đạo 245116°±0000012°
Suất phản chiếu hình học 0.04–0.10 (assumed)[6]
0.04–0.15 (assumed)[7]
Độ bất thường trung bình 31655086°
Kích thước 20 km and 18 km[9]
(as contact/binary system)
Danh mục tiểu hành tinh
Chu kỳ quỹ đạo 298 yr
Đường kính trung bình 30 km[9]
Ngày phát hiện ngày 26 tháng 6 năm 2014
Điểm viễn nhật 46442 AU
Cấp sao tuyệt đối (H) 11.1[3]

Tài liệu tham khảo

WikiPedia: 486958 Arrokoth https://web.archive.org/web/20190101012609/http://... http://pluto.jhuapl.edu/Galleries/Featured-Images/... http://ssd.jpl.nasa.gov/sbdb.cgi?sstr=2486958 http://www.minorplanetcenter.net/db_search/show_ob... https://www.nasa.gov/feature/new-horizons-chooses-... http://www.nasa.gov/feature/nasa-s-new-horizons-te... http://www.planetary.org/blogs/emily-lakdawalla/20... https://web.archive.org/web/20141015230432/http://... http://www.stsci.edu/institute/stuc/oct-2014/New-H... http://www.boulder.swri.edu/~buie/kbo/astrom/48695...